Giá nhà phố Tân Bình tháng 10/2026
Tính từ 59 căn nhà phố đang rao bán ở Tân Bình mà Nhà Tốt 360 thu thập trong 12 tháng gần nhất.
Nhà phố Tân Bình
Giá phổ biến nhất
138 triệu/m²
Khoảng phổ biến
113 – 160 triệu/m²
Căn nhà tiêu biểu
50m² · 7,5 tỷ
Theo phường
Chỉ hiện phường có đủ số căn để con số có ý nghĩa. Phường ít căn được gộp vào mức chung của Tân Bình.
| Khu vực | Giá phổ biến | Khoảng giá | Căn tiêu biểu | Số căn |
|---|---|---|---|---|
| P.09 | 181 triệu/m² | 158 – 205 tr/m² | 47m² · 8,5 tỷ | 8 |
| P.11 | 153 triệu/m² | 147 – 163 tr/m² | 58m² · 8,9 tỷ | 5 |
| P.10 | 144 triệu/m² | 130 – 165 tr/m² | 56m² · 7,9 tỷ | 12 |
| P.15 | 130 triệu/m² | 94 – 139 tr/m² | 50m² · 6,64 tỷ | 26 |
Theo diện tích
Nhà nhỏ thường có giá mỗi m² cao hơn nhà lớn cùng khu, vì tổng tiền vừa túi nhiều người mua hơn.
| Khu vực | Giá phổ biến | Khoảng giá | Căn tiêu biểu | Số căn |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 40m² | 158 triệu/m² | 132 – 182 tr/m² | 30m² · 4,98 tỷ | 11 |
| 40 – 60m² | 143 triệu/m² | 127 – 170 tr/m² | 50m² · 7,43 tỷ | 28 |
| 60 – 90m² | 129 triệu/m² | 111 – 146 tr/m² | 66m² · 9 tỷ | 14 |
| Trên 90m² | 82 triệu/m² | 70 – 95 tr/m² | 96m² · 8,9 tỷ | 6 |
Theo số tầng
| Khu vực | Giá phổ biến | Khoảng giá | Căn tiêu biểu | Số căn |
|---|---|---|---|---|
| 1 tầng (nhà cấp 4, trệt) | 137 triệu/m² | 103 – 145 tr/m² | 64m² · 7,42 tỷ | 8 |
| 2 tầng | 131 triệu/m² | 107 – 149 tr/m² | 48m² · 4,83 tỷ | 12 |
| 3 tầng | 133 triệu/m² | 129 – 146 tr/m² | 49m² · 6,28 tỷ | 10 |
| 4 tầng trở lên | 144 triệu/m² | 114 – 168 tr/m² | 55m² · 8,5 tỷ | 29 |
Số liệu tổng hợp từ 59 căn nhà phố Nhà Tốt 360 thu thập trong 12 tháng gần nhất, cập nhật tháng 10/2026. “Giá phổ biến” là mức giữa (trung vị) của giá mỗi m², “khoảng giá” là vùng 50% số căn nằm trong đó. Đây là giá rao bán thực tế, chưa trừ thương lượng, và không phải giá thẩm định cho từng căn cụ thể.
Giá đất Nhà nước ở Tân Bình
Mức dùng để tính thuế, phí trước bạ, tiền chuyển mục đích sử dụng đất và tiền đền bù — không phải giá mua bán.
Vuốt ngang bảng để xem giá nhà trong hẻm.
| Đường | Phường | Mặt tiền | Hẻm lớn | Hẻm vừa | Hẻm nhỏ |
|---|---|---|---|---|---|
| Lý Thường Kiệt | Tân Sơn Nhất | 224,6 tr | 112,3 tr | 89,8 tr | 71,9 tr |
| Hoàng Văn Thụ | Tân Sơn Hòa | 196,9 tr | 98,5 tr | 78,8 tr | 63 tr |
| Cách Mạng Tháng Tám | Tân Sơn Nhất | 182,1 tr | 91,1 tr | 72,8 tr | 58,3 tr |
| Cách Mạng Tháng 8 | Tân Hòa | 182,1 tr | 91,1 tr | 72,8 tr | 58,3 tr |
| Phạm Văn Hai | Tân Sơn Nhất | 174,6 tr | 87,3 tr | 69,8 tr | 55,9 tr |
| Bàu Cát | Tân Bình | 129,4 – 168 tr | 84 tr | 67,2 tr | 53,8 tr |
| Trường Chinh | Tân Sơn Nhất | 163,6 tr | 81,8 tr | 65,4 tr | 52,4 tr |
| Hoàng Việt | Tân Sơn Nhất | 163,3 tr | 81,7 tr | 65,3 tr | 52,3 tr |
| Trần Quốc Hoàn | Tân Sơn Nhất | 161,8 tr | 80,9 tr | 64,7 tr | 51,8 tr |
| Trường Sơn | Tân Sơn Nhất | 161,8 tr | 80,9 tr | 64,7 tr | 51,8 tr |
| Xuân Diệu | Tân Sơn Nhất | 155,3 tr | 77,7 tr | 62,1 tr | 49,7 tr |
| Xuân Hồng | Tân Sơn Nhất | 155,3 tr | 77,7 tr | 62,1 tr | 49,7 tr |
Đơn vị triệu đồng/m². Bảng lấy 12 tuyến có giá cao nhất trong 124 tuyến của Tân Bình. Đường có nhiều đoạn giá khác nhau được ghi thành khoảng. Nhà trong hẻm tính theo hệ số của chính nghị quyết: hẻm lớn 50%, hẻm vừa 40%, hẻm nhỏ 32% so với mặt tiền. Nguồn: Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025, áp dụng từ 01/01/2026.
Sang tên một căn ở Tân Bình tốn bao nhiêu
Tính cho nhà trong hẻm, lấy mức giữa của bảng giá đất Tân Bình (41 triệu/m² đất ở trong hẻm).
Vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Diện tích | Giá trị đất theo Nhà nước | Lệ phí trước bạ 0,5% | Thuế thu nhập 2% |
|---|---|---|---|
| 40m² | 1,62 tỷ | 8,1 triệu | 110,8 triệu |
| 50m² | 2,03 tỷ | 10,1 triệu | 138,5 triệu |
| 60m² | 2,43 tỷ | 12,2 triệu | 166,2 triệu |
| 80m² | 3,24 tỷ | 16,2 triệu | 221,5 triệu |
- Lệ phí trước bạ do bên mua nộp, bằng 0,5% giá trị theo bảng giá đất Nhà nước — không phải 0,5% số tiền mua bán thật. Phần nhà ở trên đất tính thêm theo đơn giá xây dựng của thành phố.
- Thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá ghi trên hợp đồng và do bên bán nộp, nhưng hai bên thường thoả thuận lại. Giá ghi trên hợp đồng không được thấp hơn giá Nhà nước, bảng này lấy theo giá rao bán thực tế vì mức đó cao hơn.
- Ngoài ra còn phí công chứng tính theo bậc (khoảng 0,03–0,1% giá trị hợp đồng), phí đo vẽ và lệ phí cấp sổ — cộng lại thường vài triệu đồng.
- Đây là mức ước tính để chuẩn bị tiền, con số cuối cùng do cơ quan thuế tính trên hồ sơ cụ thể.
Muốn biết căn của mình đáng giá bao nhiêu?
Bảng giá chỉ cho biết mặt bằng chung. Giá một căn cụ thể còn phụ thuộc hẻm rộng hay hẹp, nở hậu hay nở tiền, pháp lý, hướng nhà và tình trạng xây dựng. Gửi thông tin căn nhà, Nhà Tốt 360 xem và báo lại khoảng giá sát thực tế.
Xem nhà đang bán